• 0236.3.55.16.56
  • 0905.29.55.86
  • 0236.3.55.16.57
  • Hổ trợ khách hàng 24/7
    Hổ trợ khách hàng 24/7
  • Tư vấn kỹ thuật
    Tư vấn kỹ thuật
  • Tư vấn hồ sơ môi trường
    Tư vấn hồ sơ môi trường

365 Tôn Đức Thắng - Q. Liên Chiểu - Tp. Đà Nẵng

HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC NHIỄM PHÈN

1. ĐẶC ĐIỂM NƯỚC NGẦM NHIỄM PHÈN

Xử lý nước cấp, nước nhiễm phèn là yêu cầu bức thiết trong điều kiện nguồn nước ngầm nhiễm phèn khá bổ biến ở nước ta nhiều nơi. Nước nhiễm phèn làm cho quần áo bị ố vàng, sàn nhà, dụng cụ bị ố màu nâu đỏ. Hơn nữa, khi nước chảy qua đường ống, sắt sẽ lắng cặn gây gỉ sét, tắc nghẽn trong đường ống. Nước bị nhiễm phèn sắt sẽ làm cho thực phẩm biến chất, thay đổi màu sắc, mùi vị; làm giảm việc tiêu hóa và hấp thu các loại thực phẩm, gây khó tiêu, nước nhiễm sắt dùng để pha trà sẽ làm mất hương vị của trà, nước nhiễm sắt dùng để nấu cơm làm cho cơm có màu xám. Không những thế sử dụng nước nhiễm phèn để ăn uống, tắm giặt, tắm rửa dễ làm cho các tế bào da bị khô, phồng và tróc. Khi dùng nước nhiễm phèn để ăn uống thì dễ mắc các chứng bệnh đường ruột, thậm chí là ung thư. Vì vậy chúng ta cần xử lý nguồn nước đạt tiêu chuẩn trước khi sử dụng.

2. HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC NHIỄM PHÈN

3. THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ

– Trong nước nhiễm phèn sắt thường tồn tại ở dạng ion, sắt có hoá trị 2 (Fe2+) là thành phần của các muối hoà tan như: FeS, Fe(OH)2, FeCO3, Fe(HCO3)2, FeSO4, v.v… phân bố không đồng đều trong các lớp trầm tích dưới đất sâu, các họp chất này hòa tan trong nước, CO2 hoà tan có nồng độ cao,  pH nước thấp thường từ 5,5 – 6,6

Xử lý nước nhiễm phèn: Nước từ giếng được bơm qua đường ống áp lực nước đi qua đoạn ống có gắn thiết bị phối trộn khí ejector, lượng oxy trong không khí hòa tan trong nước ngầm đạt khoảng 20-25% lượng ôxy hòa tan bão hòa (khoảng 1,62-2,02 mg/lít). Công đoạn phối trộn khí cung cấp lượng oxy thích hợp để oxy hóa nhanh một phần các chất thường có mặt trong nước ngầm như Fe2+, Mn2+, CO2 chất khoáng hòa tan. Công đoạn này sử dụng hiệu quả với nước ngầm có nồng độ Sắt tổng (quy về Fe2O3 là từ 0,5-10 mg/l), đối với nguồn nước ngầm có nồng độ sắt tổng cao hơn 10 mg/l cần phải thực hiện công đoạn tiếp theo.

+ Công đoạn xử lý nước nhiễm phèn cao (Sắt tổng >10mg/l) bằng sục khí cưỡng bức.

Để quá trình oxy hóa hoàn toàn, hệ thống được bổ sung một thiết bị sục khí cưỡng bức, để chuyển hóa toàn bộ Sắt (II) thành Sắt (III) và tạo kết tủa Fe(OH)3 và các kết tủa khác như Al(OH)3, CaCO3, MgCO3 đồng thời giải phóng CO2, tăng pH nước. Lưu lượng không khí đảm bảo cho lượng không khí tiếp xúc là 4-6m3 cho 1m3 nước. Lượng oxy hòa tan trong nước sau khi sục khí cưỡng bức khoảng 110-120% giúp cho quá trình oxy hóa được xảy ra hoàn toàn.

Trong quá trình tạo kết tủa Fe(OH)3 , Al(OH)3, CaCO3, MgCO3,… sẽ xảy ra hiện tượng cộng kết nên các ion kim loại khác và các tạp chất sẽ bị kết tủa kéo theo và lắng tụ dễ dang tách ra khỏi dòng nước qua hệ thống xử lý.

Công đoạn lọc xử lý triệt để Fe, Mn, As  một số chất hữu cơ và kim loại nặng khác trong dòng nước qua hệ thống cột lọc đa tầng:

Nước ngầm nhiễm phèn sau khi qua bể chứa được bơm qua cột lọc đa tầng chứa vật liệu lọc Birm khử phèn hiệu năng cao, lớp vật liệu lọc birm hoạt động như một chất xúc tác không bị hòa tan trong nước, tăng tốc quá trình phản ứng oxy hóa khử, chuyển hóa Sắt 2 thành Sắt 3, Mangan 2 thành Mangan 3, Asen 3 thành Asen 5 để lọc loại bỏ ra khỏi nước và kết tủa trên lớp vật liệu birm, nước qua tầng lọc cát thạch anh tách cạn có kích thước lớn trước khi qua cột lọc tiếp theo, các kim loại kết tủa trên lớp vật liệu được loại ra khỏi nước qua quá trình rửa ngược tự động.

Sau khi qua hệ thống khử Fe, As, Mn hiệu năng cao dòng nước tiếp tục dẫn qua hệ thống cột lọc đa tầng chứa vật liệu lọc đa năng, vật liệu này có thể thay thế đồng thời cả cát thạch anh, hạt xúc tác và than hoạt tính trong quy trình công nghệ xử lý nước phèn và nước thải, an toàn cho sử dụng trong cấp nước sinh hoạt và ăn uống. Nâng và ổn định độ pH của nước trong khoảng 6.5 – 8.0·  Xúc tác quá trình khử sắt (Fe < 35 mg/l). Giảm hàm lượng nitrogen (nitrit, nitrat, amoni), photphat (20 – 50% tùy theo tốc độ lọc từ 4 – 7 m/giờ), có khả năng khử arsen, khử Flo trong nước (tác dụng tương tự hạt xúc tác Alumina). Giảm hàm lượng một số hợp chất hữu cơ có trong nước.
Vật liệu lọc đa năng còn có khả năng khử các kim loại nặng như đồng, kẽm, crom, niken. Giảm hàm lượng dầu (hấp thu khoảng 90mg dầu/g hạt). Khử các chất phóng xạ.

Sau khi qua hệ thống cột lọc đa tầng loại bỏ phèn và kim loại nước tiếp tục được đẩy qua cột than hoạt tính có tác dụng hấp phụ mùi, màu xử lý hoàn toàn các chất ô nhiễm trong nguồn nước cấp.

Hệ thống phin lọc:

Hệ thống phin lọc chứa các lõi lọc tinh kích thước 5 µm có chức năng loại bỏ cặn bẩn, tạp chất trong nước sau khi qua hệ thống cột lọc trước khi đưa qua bể chứa nước sạch cấp cho sinh hoạt, sản xuất.

– Hệ thống đèn UV:

Thông thường trong nước ngầm ít chứa các vi khuẩn E.coli và Coliform, tuy nhiên khi bơm lên khỏi mặt đất tiếp xúc với không khí hiện tượng xâm nhiễm vi sinh có thể xảy ra, vi sinh có thể xâm nhập vào nguồn nước gây các bệnh tiêu chảy ở người. Do vậy trước khi vào bể chứa nước cấp cho sinh hoạt, nước nguồn được xử lý qua tia UV tiêu diệt hoàn toàn các vi sinh vật, bảo vệ sức khỏe người sử dụng.

Nước sau khi xử lý qua hệ thống lọc đạt tiêu chuẩn nước cấp cho sinh hoạt theo QCVN 02:2009:BYT – Quy chuẩn Quôc gia về chất lượng nước sinh hoạt.

Để được tư vấn về xử lý nước nhiễm phèn, xử lý nước cấp sinh hoạt, nước uống công nhân, nước uống đóng chai hiệu quả, tiết kiệm quý khách hảy liên hệ Công ty TNHH TM và KT Hưng Phương để được hổ trợ miễn phí.

Hotline 0905 29 55 86

 

Tin liên quan

CSKH:
KV Quảng Nam - Đà Nẵng:
0904 000 797
KV Huế - Quảng Bình:
0905 387 138
KV Quảng Ngãi - Khánh Hòa:
0905.771.866
KV Tây Nguyên:
02363 551 656
HOTLINE
0905 295 586