• 0236.3.55.16.56
  • 0905.29.55.86
  • 0236.3.55.16.56
  • Hổ trợ khách hàng 24/7
    Hổ trợ khách hàng 24/7
  • Tư vấn kỹ thuật
    Tư vấn kỹ thuật
  • Tư vấn hồ sơ môi trường
    Tư vấn hồ sơ môi trường

365 Tôn Đức Thắng - Q. Liên Chiểu - Tp. Đà Nẵng

MODULE XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG COMPOSITE

 Hệ thống module nhỏ gọn thích hợp cho không gian nhỏ, nhà hàng, khách sạn. Sản xuất bằng vật liệu Composite có độ bền cao, chống ăn mòn. Thiết bị đồng bộ có tuổi thọ cao, hoạt động hoàn toàn tự động.
– Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, ngoài ra còn có cả các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh nguy hiểm. Chất hữu cơ chứa trong nước thải bao gồm các hợp chất như protein (40 – 50%) hydrat cacbon (40 – 50%). Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt dao động trong khoảng 150 – 450 mg/l theo trọng lượng khô. Có khoảng 20 – 40% chất hữu cơ khó bị phân hủy sinh học
– Nguồn gốc nước thải: Từ sinh hoạt hằng ngày của cán bộ công nhân viên nhà máy, từ nhà bếp;
Yêu cầu công nghệ xử lý

– Cấu trúc hộp khối gọn nhẹ, chỉ một Module duy nhất;
– Vận hành hoàn toàn tự động.
– Chất lượng nước đạt tiêu chuẩn thải môi trường;
– Điện năng: tiết kiệm điện (nguồn 220/320kV, có thể dùng năng lượng mặt trời)
– Thời gian thi công lắp đặt nhanh 10 ngày;
– Diện tích chiếm dụng nhỏ

Quy trình công nghệ xử lý

cong-nghe

Thuyết minh công nghệ
        Nước thải sinh hoạt thải ra từ nhà vệ sinh, nhà tắm, nhà ăn,…được thu gom theo đường ống chung qua song chắn rác chảy về bể điều hòa. Bể điều hòa có vai trò điều hòa lưu lượng và nồng độ của nước thải đầu vào bể để nồng độ và lưu lượng sau khi ra khỏi bể vào hệ thống xử lý chính được ổn định.
Tiếp theo nước thải được bơm vào bể Anoxic.
Bể Anoxic:
      – Tại bể Anoxic nước thải được xáo trộn bằng máy thổi khí chìm kết hợp với hóa chất NaOH nhằm duy trì giá trị pH tối ưu cho quá trình xử lý. Trong điều kiện thiếu khí hệ vi sinh vật thiếu khí phát triển xử lý N và P thông qua 2 quá trình Nitrat hóa và Photphorit và một phần COD, BOD trong nước thải.
      – Quá trình nitrate hóa:
      Tại bể anoxic lưu lượng được ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho hệ vi sinh hoạt động 24/24; Ổn định tải lượng ô nhiễm cho vi sinh hoạt động với hiệu quả tối ưu. Bơm khuấy trộn chìm tạo điều kiện nước thải được tiếp xúc oxy kết hợp với việc kiểm soát pH tự động, nâng pH lên cao khoảng 8 tạo môi trường bazo kích thích sự phát triển của vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter sẽ oxi hoá hàm lượng amonia thành nitrate, quá trình khử Nitrate này diễn ra trong môi trường thiếu oxi.

       Các quá trình khử nitơ được thực hiện như sau: 

aa

Quá trình Oxy hóa và tổng hợp:

CHONS (chất hữu cơ) + O2 + Chất dinh dưỡng + vi khuẩn hiếu khí → CO2 + H2O + NH3 + C5H7O2N (tế bào vi khuẩn mới) + sản phẩm khác.
       Hô hấp nội bào:
C5H7O2N (tế bào) + 5O2 + vi khuẩn → 5CO2 + 2H2O + NH3 + E
        – Bên cạnh quá trình chuyển hóa các chất hữu cơ thành carbonic CO2 và nước H2O, vi khuẩn hiếu khí Nitrisomonas và Nitrobater còn oxy hóa ammonia NH3 thành nitrite NO2 và cuối cùng là nitrate NO3 . Sử dụng CH3OH làm chất xúc tác cung cấp cacbon cho sự chuyển hóa nitrate NO3– thành N2.
+ Bước 1: Quá trình Nitrat hóa chuyển hóa Nitơ thành Nitrite dưới tác dụng củaVi khuẩn Nitrisomonas:
    2NH4+ + 3O2 → 2NO2 + 4H+ + 2H2O
      + Bước 2: Chuyển hóa Nitrite thành Nitrate dưới tác dụng của vi khuẩn Nitrobater:
    2NO2 + O2 →  2 NO3
       Tổng cộng:
NH4+ + 2O2 → NO3 + 2H+ + H2O    (*)
      Trên cơ sở phương trình tổng hợp sau:
NH4+ + 1,863O2 + 0,098CO2 → 0,0196C5H7O2N + 0,98NO3 + 0,0941H2O + 1,98H+
      + Bước 3: Sử dụng các hợp chất hữu cơ có trong nước thải (sử dụng cacbon hữu cơ)
Nitrate nitrogen + CH3OH → N2 + độ kiềm
 
       – Quá trình khử nitơ (denitrification) từ nitrate NO3 thành nitơ dạng khí N2 được thực hiện nhằm đạt chỉ tiêu cho phép của nitơ. Quá trình sinh học khử nitơ liên quan đến quá trình oxy hóa sinh học của nhiều cơ chất hữu cơ trong nước thải sử dụng nitrate hoặc nitrite như chất nhận điện tử thay vì dùng oxy, trong điều kiện không có DO hoặc dưới nồng độ DO giới hạn (nhỏ hơn 2 mg O2/L).
       – Quá  trình  Photphorit hóa:  chủng  loại  vi  khuẩn  tham  gia  vào  quá  trình  này  là Acinetobacter. Các hợp chất hữu cơ chứa photpho sẽ được hệ vi khuẩn Acinetobacter chuyển hóa thành các hợp chất mới không chứa photpho và các hợp chất có chứa photpho nhưng dễ phân hủy đối với chủng loại vi khuẩn hiếu khí.
Hiệu suất xử lý Nitơ đạt bể anoxic đạt 60 – 75 %, Photpho 60%;
Nước thải sau khi xử lý qua bể Anoxic sẽ tự chảy qua bể Hiếu khí (oxic);
Bể hiếu khí:
        – Ở đây sẽ được máy thổi, cung cấp oxy qua hệ thống đĩa phân phối khí tinh để tiếp tục nitrat hóa.
Bể vi sinh hiếu khí (oxic) công trình chính để xử lý các chất hữu cơ: BOD, COD một cách triệt để nhất. Oxy được cung cấp liên tục bằng máy thổi khí đảm bảo lượng oxi hòa tan trong nước thải luôn lớn hơn 2 mg O2/L. Trong điều kiện thổi khí liên tục này, quần thể vi sinh vật hiếu khí phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải thành những hợp chất vô cơ đơn giản như CO2 và nước:
C5H7O2N + O2 + Vi Sinh Vật → CO2 + H2O + Tế Bào Mới + Năng Lượng
(Trong đó C5H7O2N biểu thị cho các hợp chất hữu cơ có mặt trong nước thải)
 
module-2-1024x356 (FILEminimizer)
         – Bên cạnh việc duy trì ổn định cho việc xử lý, tại bể oxic còn được lắp đặt hệ thống bổ sung dinh dưỡng và vi sinh khi cần thiết nhằm duy trì ổn định nồng độ các nguyên tố dinh dưỡng theo tỷ lệ thích hợp: BOD toàn phần: N : P = 100 : 5: 1 đây là tỷ lệ tối ưu cho quá trình phân giải các chất hữu cơ trong nước thải.

Nước thải sau khi ra khỏi bể Aerotank sẽ được chuyển qua bể lắng.

Bể lắng:

Tại bể lắng dưới tác dụng của trọng lực bùn được lắng xuống đáy bể, phần bùn dưới đáy bể được được bơm tuần hoàn về bể hiếu khí để duy trì lượng bùn hoạt tính trong bể. Phần nước trong bên trên chảy tràn ra máng thu nước và chảy về bể khử trùng.

Bể khử trùng:

Tại bể khử trùng, nước thải được bơm châm hóa chất khử trùng Clorin được châm vào bể với lưu lượng thích hợp để loại bỏ hết các loại vi khuẩn gây bệnh trước khi vào bể trung gian.

Bể trung gian:

Bể trung gian có chứa năng chứa và điều tiêt lưu lượng nước cho hệ thống lọc;

Hệ thống lọc áp lực:

Hệ thống lọc chứa vật liệu lọc bao gồm cát thạch anh, than hoạt tính, sỏi lọc … Các cặn bẩn trong nước sẽ được giữ lại trên bề mặt vật liệu lọc, nước sạch được thải vào hệ thống thoát nước khu vực.

Nước thải sau khi xử lý đạt loại A, QCVN 14:2008/BTNMT.

Ưu điểm hệ thống: Hệ thống module nhỏ gọn thích hợp cho không gian nhỏ, nhà hàng, khách sạn. Sản xuất bằng vật liệu Composite có độ bền cao, chống ăn mòn.

 

Tin liên quan

CSKH:
KV Quảng Nam - Đà Nẵng:
0904 000 797
KV Huế - Quảng Bình:
0905 387 138
KV Quảng Ngãi - Khánh Hòa:
05113 551 656
KV Tây Nguyên:
05113 551 657
Tư Vấn an toàn lao động:
0905 295 586