Xử lí nước thải

dieu-kien-van-chuyen-hoa-chat

1.Hàm lượng hóa chất

Các hóa chất pha trộn được quy đổi ra nồng độ {c1e992924dd2960268d0e7c864c91359d6b8192ca68ceef783c2c376c07e3bea} để tiện cho việc tính toán

Nồng độ {c1e992924dd2960268d0e7c864c91359d6b8192ca68ceef783c2c376c07e3bea} khối lượng 

nong do

Trong đó:

C{c1e992924dd2960268d0e7c864c91359d6b8192ca68ceef783c2c376c07e3bea}: nồng độ phần trăm ({c1e992924dd2960268d0e7c864c91359d6b8192ca68ceef783c2c376c07e3bea})

Mdd: khối lượng dung dịch (mdd = mct + mdm) (kg)

Mdm: khối lượng dung môi (kg)

Mct: khối lượng chất tan (kg)

Hàm lượng hóa chất

Pha hóa chất bằng nước do đó dung môi ở đây chính là H2O với khối lượng riêng là 1kg/lit.

Khi đó hàm lượng hóa chất cần pha được xác định theo công thức sau:

2

2. Cách pha hóa chất

 Ước tính hóa chất cần dùng cho việc vận hành HTXL ở đây đang được tham khảo. Hàm lượng của liều lượng hóa chất phụ thuộc vào chất lượng nước thải và cần được xem lại và điều chỉnh để đạt được kết quả xử lý tốt nhất.

a. Xút (NaOH)

Kiềm (xút vảy) sử dụng ở đây là dạng nguyên chất dùng trong công nghiệp. Trong công trình này công dụng xút đựơc dùng để trung hòa nâng pH của nước thải chủ yếu tại bể tuyển nổi.

Bồn chứa xút: loại bồn Composite chuyên dùng có khả năng chịu được ăn mòn.

Nồng độ xút thích hợp dùng trung hòa nước thải từ 50 ppm.

Liều lượng xút cần dùng:  50 ppm x 700m3 = 35 kg/ ngày đêm.

Chú ý: chỉ sử dụng khi có sự thay đổi pH

b. Axit Sulphuric (H2SO4) 98{c1e992924dd2960268d0e7c864c91359d6b8192ca68ceef783c2c376c07e3bea}

Acid sử dụng ở đây là acid sulphuric 98{c1e992924dd2960268d0e7c864c91359d6b8192ca68ceef783c2c376c07e3bea}. Trong công trình xử lý này công dụng acid dùng để trung hòa hạ pH của nước thải nhuộm từ giá trị 9-11 xuống khoảng 7-8, chủ yếu tại bể trung gian.

Bồn chứa acid: loại bồn composite chuyên dùng có khả năng chịu được ăn mòn.

Nồng độ acid thích hợp dùng trung hòa nước thải khoảng 30 ppm.

Liều lượng acid cần dùng khoảng 21 kg/ ngày đêm.

Nồng độ acid cần pha để pha đơn giản thường là 10 {c1e992924dd2960268d0e7c864c91359d6b8192ca68ceef783c2c376c07e3bea}.

Chú ý: chỉ sử dụng khi có sự thay đổi pH

c. Chlorine 10{c1e992924dd2960268d0e7c864c91359d6b8192ca68ceef783c2c376c07e3bea}

Dung dịch Chlorine được dùng làm tác nhân oxid hóa chất hữu cơ khử trùng nước thải.

Nồng độ Chlorine thích hợp dùng khử trùng nước thải khoảng 10 ppm.

Liều lượng Chlorine cần dùng khoảng  7kg/ ngày đêm.

Nồng độ Chlorine nên dùng trực tiếp dạng 10 {c1e992924dd2960268d0e7c864c91359d6b8192ca68ceef783c2c376c07e3bea}.

d. Chất dinh dưỡng

Chất dinh dưỡng được dùng để nuôi cấy vi sinh trong bể xử lý yếm khí & hiếu khí. Chất dinh dưỡng chỉ sử dụng trong giai đoạn khởi động ban đầu để nuôi cấy vi sinh và được châm vào bể xử lý yếm khí & hiếu khí bằng tay.

– Axit Phosphoric (H3PO4)

Acid phosphoric 85 {c1e992924dd2960268d0e7c864c91359d6b8192ca68ceef783c2c376c07e3bea} được sử dụng chủ yếu cung cấp phospho cho vi sinh vật ở bể xử lý sinh học.

Liều lượng axit phosphoric cần dùng:   20 kg/ngày đêm.

– Ure 10{c1e992924dd2960268d0e7c864c91359d6b8192ca68ceef783c2c376c07e3bea}

Ure được sử dụng chủ yếu cung cấp nito cho vi sinh vật ở bể xử lý sinh học.

Liều lượng Ure cần dùng:      80 kg/ngày đêm.

– Phèn PAC

Phèn dùng trong trường hợp này là PAC (Poly Aluminium Chloride) dạng bột màu vàng, khả năng hòa tan cao (MSDS).

Nồng độ phèn thích hợp cho phản ứng keo tụ khoảng 250 ppm.

Liều lượng phèn cần dùng: 250 mg/l x 700 m3 = 175 kg/ ngày đêm.

Nồng độ phèn pha nên dùng khoảng 10 {c1e992924dd2960268d0e7c864c91359d6b8192ca68ceef783c2c376c07e3bea}.

– Polymer Anion

Polimer anion dùng ở đây là: A1120 tinh thể trắng đục, độ hòa tan khá thấp (xem MSDS).

Nồng độ polimer thích hợp cho phản ứng keo tụ khoảng 3 ppm.

Liều lượng polimer cần dùng: 3 mg/l x 700 m3 = 2.1 kg/ ngày đêm.

Polymer Cation

Polimer cation dùng ở đây là: C1492 tinh thể trắng đục

Nồng độ polimer thích hợp cho phản ứng keo tụ khoảng 3 ppm.

HÓA CHẤT TIÊU THỤ TRONG 1 NGÀY:

STT

Hóa chất Đơn vị Khối lượng (kg)

01

Xút vảy (NaOH)

kg/ngày

35

02

Axit Sulphuric (H2SO4)

kg/ngày

21

03

Ure

kg/ngày

80

04

Axit Phosphoric (H3PO4)

kg/ngày

20

05

Chlorine

kg/ngày

7

06

Phèn PAC

kg/ngày

175

07

Polymer Anion

kg/ngày

2,1

08

Polymer Cation

kg/ngày

0,3

Chú ý: Hàm lượng của liều lượng hóa chất còn phụ thuộc vào chất lượng nước thải.

water-treatment

Amoni trong nước thải là 1 chỉ tiêu ô nhiễm trong QCVN 14:2008/BTNMT . Đây là 1 chi tiêu ô nhiễm trong nước thải khác với chỉ tiêu Nito tổng, các bạn có thể xem cách xử lý nito trong nước thải sinh hoạt nha . Xử lý Amoni trong nước thải là việc nitrat hóa amoni NH3+ thành nitrat NO3-. Đây là 1 quá trình chuyển hóa được thực hiện qua hai bước và với 2 loại vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter.

Phương trình phản ứng như sau :

Ammonia + Oxygen +Bazo+ Nitrosomonas = Nitrit

Nitrit + Oxygen + Bazo + Nitrobacter = Nitrat(NO3-)

Nitrit + Oxygen + Bazo + Nitrobacter = Nitrat(NO3-)

xu-ly-amoni-trong-nuoc-thai-sinh-hoat

Để chuyển đổi từ Amoni sang nitrit cần tỷ lệ 4,6/7,1 = oxy/bazo

Quá trình chuyển đổi amoni thành nitrat được tiến hành đầu tiên bởi các vi khuẩn sống trong đất và các loại vi khuẩn nitrat hóa khác. Trong giai đoạn nitrat hóa đầu tiên này, sự ôxy hóa amoni (NH4+) được tiến hành bởi các loài vi khuẩn Nitrosomonas, quá trình này chuyển đổi amoniac thành nitrit (NO2). Các loại vi khuẩn khác như Nitrobacter có nhiệm vụ ôxy hóa nitrit thành nitrat (NO3).[3] Việc biến đổi nitrit thành nitrat là một quá trình quan trọng vì sự tích tụ của nitrit sẽ gây ngộ độc cho thực vật.

Sau khi chuyển hóa thành NO3– tiếp tục phản ứng khử để chuyển hóa thành khí nito,Phản ứng oxy hóa khử này phụ thuộc vào các vi khuẩn dị dưỡng. (Các vi khuẩn dị dưỡng sử dụng nitrat như 1 nguồn thực phẩm).

Nitrat + Chất hữu cơ + Heterotrohic bapcteria =  Khí N + Khí Oxy + Kiềm

 

module
 Hệ thống module nhỏ gọn thích hợp cho không gian nhỏ, nhà hàng, khách sạn. Sản xuất bằng vật liệu Composite có độ bền cao, chống ăn mòn. Thiết bị đồng bộ có tuổi thọ cao, hoạt động hoàn toàn tự động.
– Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, ngoài ra còn có cả các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh nguy hiểm. Chất hữu cơ chứa trong nước thải bao gồm các hợp chất như protein (40 – 50{c1e992924dd2960268d0e7c864c91359d6b8192ca68ceef783c2c376c07e3bea}) hydrat cacbon (40 – 50{c1e992924dd2960268d0e7c864c91359d6b8192ca68ceef783c2c376c07e3bea}). Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt dao động trong khoảng 150 – 450 mg/l theo trọng lượng khô. Có khoảng 20 – 40{c1e992924dd2960268d0e7c864c91359d6b8192ca68ceef783c2c376c07e3bea} chất hữu cơ khó bị phân hủy sinh học
– Nguồn gốc nước thải: Từ sinh hoạt hằng ngày của cán bộ công nhân viên nhà máy, từ nhà bếp;
Yêu cầu công nghệ xử lý

– Cấu trúc hộp khối gọn nhẹ, chỉ một Module duy nhất;
– Vận hành hoàn toàn tự động.
– Chất lượng nước đạt tiêu chuẩn thải môi trường;
– Điện năng: tiết kiệm điện (nguồn 220/320kV, có thể dùng năng lượng mặt trời)
– Thời gian thi công lắp đặt nhanh 10 ngày;
– Diện tích chiếm dụng nhỏ

Quy trình công nghệ xử lý

cong-nghe

Thuyết minh công nghệ
        Nước thải sinh hoạt thải ra từ nhà vệ sinh, nhà tắm, nhà ăn,…được thu gom theo đường ống chung qua song chắn rác chảy về bể điều hòa. Bể điều hòa có vai trò điều hòa lưu lượng và nồng độ của nước thải đầu vào bể để nồng độ và lưu lượng sau khi ra khỏi bể vào hệ thống xử lý chính được ổn định.
Tiếp theo nước thải được bơm vào bể Anoxic.
Bể Anoxic:
      – Tại bể Anoxic nước thải được xáo trộn bằng máy thổi khí chìm kết hợp với hóa chất NaOH nhằm duy trì giá trị pH tối ưu cho quá trình xử lý. Trong điều kiện thiếu khí hệ vi sinh vật thiếu khí phát triển xử lý N và P thông qua 2 quá trình Nitrat hóa và Photphorit và một phần COD, BOD trong nước thải.
      – Quá trình nitrate hóa:
      Tại bể anoxic lưu lượng được ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho hệ vi sinh hoạt động 24/24; Ổn định tải lượng ô nhiễm cho vi sinh hoạt động với hiệu quả tối ưu. Bơm khuấy trộn chìm tạo điều kiện nước thải được tiếp xúc oxy kết hợp với việc kiểm soát pH tự động, nâng pH lên cao khoảng 8 tạo môi trường bazo kích thích sự phát triển của vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter sẽ oxi hoá hàm lượng amonia thành nitrate, quá trình khử Nitrate này diễn ra trong môi trường thiếu oxi.

       Các quá trình khử nitơ được thực hiện như sau: 

aa

Quá trình Oxy hóa và tổng hợp:

CHONS (chất hữu cơ) + O2 + Chất dinh dưỡng + vi khuẩn hiếu khí → CO2 + H2O + NH3 + C5H7O2N (tế bào vi khuẩn mới) + sản phẩm khác.
       Hô hấp nội bào:
C5H7O2N (tế bào) + 5O2 + vi khuẩn → 5CO2 + 2H2O + NH3 + E
        – Bên cạnh quá trình chuyển hóa các chất hữu cơ thành carbonic CO2 và nước H2O, vi khuẩn hiếu khí Nitrisomonas và Nitrobater còn oxy hóa ammonia NH3 thành nitrite NO2 và cuối cùng là nitrate NO3 . Sử dụng CH3OH làm chất xúc tác cung cấp cacbon cho sự chuyển hóa nitrate NO3– thành N2.
+ Bước 1: Quá trình Nitrat hóa chuyển hóa Nitơ thành Nitrite dưới tác dụng củaVi khuẩn Nitrisomonas:
    2NH4+ + 3O2 → 2NO2 + 4H+ + 2H2O
      + Bước 2: Chuyển hóa Nitrite thành Nitrate dưới tác dụng của vi khuẩn Nitrobater:
    2NO2 + O2 →  2 NO3
       Tổng cộng:
NH4+ + 2O2 → NO3 + 2H+ + H2O    (*)
      Trên cơ sở phương trình tổng hợp sau:
NH4+ + 1,863O2 + 0,098CO2 → 0,0196C5H7O2N + 0,98NO3 + 0,0941H2O + 1,98H+
      + Bước 3: Sử dụng các hợp chất hữu cơ có trong nước thải (sử dụng cacbon hữu cơ)
Nitrate nitrogen + CH3OH → N2 + độ kiềm
 
       – Quá trình khử nitơ (denitrification) từ nitrate NO3 thành nitơ dạng khí N2 được thực hiện nhằm đạt chỉ tiêu cho phép của nitơ. Quá trình sinh học khử nitơ liên quan đến quá trình oxy hóa sinh học của nhiều cơ chất hữu cơ trong nước thải sử dụng nitrate hoặc nitrite như chất nhận điện tử thay vì dùng oxy, trong điều kiện không có DO hoặc dưới nồng độ DO giới hạn (nhỏ hơn 2 mg O2/L).
       – Quá  trình  Photphorit hóa:  chủng  loại  vi  khuẩn  tham  gia  vào  quá  trình  này  là Acinetobacter. Các hợp chất hữu cơ chứa photpho sẽ được hệ vi khuẩn Acinetobacter chuyển hóa thành các hợp chất mới không chứa photpho và các hợp chất có chứa photpho nhưng dễ phân hủy đối với chủng loại vi khuẩn hiếu khí.
Hiệu suất xử lý Nitơ đạt bể anoxic đạt 60 – 75 {c1e992924dd2960268d0e7c864c91359d6b8192ca68ceef783c2c376c07e3bea}, Photpho 60{c1e992924dd2960268d0e7c864c91359d6b8192ca68ceef783c2c376c07e3bea};
Nước thải sau khi xử lý qua bể Anoxic sẽ tự chảy qua bể Hiếu khí (oxic);
Bể hiếu khí:
        – Ở đây sẽ được máy thổi, cung cấp oxy qua hệ thống đĩa phân phối khí tinh để tiếp tục nitrat hóa.
Bể vi sinh hiếu khí (oxic) công trình chính để xử lý các chất hữu cơ: BOD, COD một cách triệt để nhất. Oxy được cung cấp liên tục bằng máy thổi khí đảm bảo lượng oxi hòa tan trong nước thải luôn lớn hơn 2 mg O2/L. Trong điều kiện thổi khí liên tục này, quần thể vi sinh vật hiếu khí phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải thành những hợp chất vô cơ đơn giản như CO2 và nước:
C5H7O2N + O2 + Vi Sinh Vật → CO2 + H2O + Tế Bào Mới + Năng Lượng
(Trong đó C5H7O2N biểu thị cho các hợp chất hữu cơ có mặt trong nước thải)
 
module-2-1024x356 (FILEminimizer)
         – Bên cạnh việc duy trì ổn định cho việc xử lý, tại bể oxic còn được lắp đặt hệ thống bổ sung dinh dưỡng và vi sinh khi cần thiết nhằm duy trì ổn định nồng độ các nguyên tố dinh dưỡng theo tỷ lệ thích hợp: BOD toàn phần: N : P = 100 : 5: 1 đây là tỷ lệ tối ưu cho quá trình phân giải các chất hữu cơ trong nước thải.

Nước thải sau khi ra khỏi bể Aerotank sẽ được chuyển qua bể lắng.

Bể lắng:

Tại bể lắng dưới tác dụng của trọng lực bùn được lắng xuống đáy bể, phần bùn dưới đáy bể được được bơm tuần hoàn về bể hiếu khí để duy trì lượng bùn hoạt tính trong bể. Phần nước trong bên trên chảy tràn ra máng thu nước và chảy về bể khử trùng.

Bể khử trùng:

Tại bể khử trùng, nước thải được bơm châm hóa chất khử trùng Clorin được châm vào bể với lưu lượng thích hợp để loại bỏ hết các loại vi khuẩn gây bệnh trước khi vào bể trung gian.

Bể trung gian:

Bể trung gian có chứa năng chứa và điều tiêt lưu lượng nước cho hệ thống lọc;

Hệ thống lọc áp lực:

Hệ thống lọc chứa vật liệu lọc bao gồm cát thạch anh, than hoạt tính, sỏi lọc … Các cặn bẩn trong nước sẽ được giữ lại trên bề mặt vật liệu lọc, nước sạch được thải vào hệ thống thoát nước khu vực.

Nước thải sau khi xử lý đạt loại A, QCVN 14:2008/BTNMT.

Ưu điểm hệ thống: Hệ thống module nhỏ gọn thích hợp cho không gian nhỏ, nhà hàng, khách sạn. Sản xuất bằng vật liệu Composite có độ bền cao, chống ăn mòn.

 

untitled-1-copy

Nước thải từ hoạt động của nhà máy sx Đông dược có tính chất phức tạp bao gồm nước thải sản xuất với nồng độ COD từ 7000 – 9000 mg/l (có chứa PVP Iodine), nước vệ sinh thiết bị (có pH lớn) do đó nếu không kiểm soát tốt công đoạn ban đầu sẽ rất khó xử lý.

nt-dong-duoc

Nước thải sau khi xử lý qua bể tách mỡ được đưa về bể gom, tại đây sẽ được trung hòa đưa pH tối ưu cho hoạt động vi sinh vật trong hệ thống xử lý, hóa chất Na2S2O3 được châm vào bể làm mất hoạt tính PVP iodine, nước thải trong bể gom được xáo trộn đồng đều nhờ hệ thống khí nén. Sau khi xử lý ổn định nước thải tại bể gom, nước được bơm lên hệ thống xử lý;

Nước thải từ hố thu được bơm lên hệ thống xử lý qua ngăn tách rác để tách các rác có kích thước lớn, tránh hiện tượng rác gây tắc nghẽn bơm cho các quá trình phía sau. Nước thải tự chảy vào bể UASB. Tại bể UASB diễn ra quá trình xử lý sinh học kị khí nhằm giảm tải trọng COD, BOD;

kinh-do-5_web

Bể UASB:

Được thiết kế cho nước thải có nồng độ ô nhiễm chất hữu cơ cao và thành phần chất rắn thấp, nước thải sẽ được phân phối từ dưới lên và được khống chế vận tốc phù hợp (v<1m/h).  Nước thải được phân phối từ dưới lên, qua lớp bùn kỵ khí, tại đây sẽ diễn ra quá trình phân hủy chất hữu cơ bởi các vi sinh vật, hiệu quả xử lý của bể được quyết định bởi tầng vi sinh này.

Hệ thống tách pha phía trên bê làm nhiệm vụ tách các pha rắn – lỏng và khí, qua đó thì các chất khí sẽ bay lên, bùn sẽ rơi xuống đáy bể và nước sau xử lý sẽ theo máng lắng chảy qua công trình xử lý tiếp.

Quá trình phân hủy kỵ khí xảy ra theo 4 giai đoạn

+ Giai đoạn 1Thủy phân, cắt mạch các hợp chất cao phân tử.

Dưới tác dụng của enzyme do vi khuẩn tiết ra, các phức chất và chất không tan (polysaccharides, proteins, lipids) chuyển hóa thành các phức đơn giản hơn hoặc chất hòa tan (như đường, các amino acid, acid béo). Quá trình này xảy ra chậm. Tốc độ thủy phân phụ thuộc vào pH, kích thước hạt và đặc tính dễ phân hủy của cơ chất.

+ Giai đoạn 2: Axít hóa

Vi khuẩn lên men chuyển hóa các chất hòa tan thành chất đơn giản như acid béo dễ bay hơi, alcohols, acid lactic, methanol, CO2, H2, NH3, H2S và sinh khối mới. Sự hình thành các acid có thể làm pH giảm xuống đến 4.0.

+Giai đoạn 3: Methane hóa.

Giai đoạn này chuyển từ sản phẩm đã methane hóathành khí (CH4 và CO2) bằng nhiều loại vi khuẩn kỵ khí nghiêm ngặt. Các phương trình phản ứng:

CH3COOH = CH4 + CO2

2C2H5OH + CO2 = CH4 + 2CH3COOH

4(CH3)3N + H2O à 9CH4 + 3CO2 + 6H2O + 4NH3

CO2 + 4H2 = CH4 + 2H2O

Bể UASB thích hợp để xử lý các loại nước thải có nồng độ ô nhiễm hữu cơ rất cao, (COD ≤ 15000mg/l, nếu COD > 15000mg/l cần phải pha loảng hoặc tuần hoàn nước thải đầu ra.).

Hiệu suất xử lý COD có thể đến 80{c1e992924dd2960268d0e7c864c91359d6b8192ca68ceef783c2c376c07e3bea}.

Nước thải sau đó tự chảy sang bể Anoxic.

Tại bể Anoxic:

Nnước thải được xáo trộn bằng máy thổi khí chìm kết hợp với hóa chất NaOH nhằm duy trì giá trị pH tối ưu cho quá trình xử lý. Trong điều kiện thiếu khí hệ vi sinh vật thiếu khí phát triển xử lý N và P thông qua 2 quá trình Nitrat hóa và Photphorit và một phần COD, BOD trong nước thải.

– Quá trình nitrate hóa:

Tại bể anoxic lưu lượng được ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho hệ vi sinh hoạt động 24/24; Ổn định tải lượng ô nhiễm cho vi sinh hoạt động với hiệu quả tối ưu. Bơm khuấy trộn chìm tạo điều kiện nước thải được tiếp xúc oxy kết hợp với việc kiểm soát pH tự động, nâng pH lên cao khoảng 8 tạo môi trường bazo kích thích sự phát triển của vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter sẽ oxi hoá hàm lượng amonia thành nitrate, quá trình khử Nitrate này diễn ra trong môi trường thiếu oxi.

Các quá trình khử nitơ được thực hiện như sau:

Quá trình Oxy hóa và tổng hợp

CHONS (chất hữu cơ) + O2 + Chất dinh dưỡng + vi khuẩn hiếu khí à CO2 + H2O + NH3 + C5H7O2N (tế bào vi khuẩn mới) + sản phẩm khác.

Hô hấp nội bào

C5H7O2N (tế bào) + 5O2 + vi khuẩn à 5CO2 + 2H2O + NH3 + E

Bên cạnh quá trình chuyển hóa các chất hữu cơ thành carbonic CO2 và nước H2O, vi khuẩn hiếu khí Nitrisomonas và Nitrobater còn oxy hóa ammonia NH3 thành nitrite NO2- và cuối cùng là nitrate NO3- . Sử dụng CH3OH làm chất xúc tác cung cấp cacbon cho sự chuyển hóa nitrate NO3- thành N2.

+ Bước 1: Quá trình Nitrat hóa chuyển hóa Nitơ thành Nitrite dưới tác dụng củaVi khuẩn Nitrisomonas:

2NH4+ + 3O2 → 2NO2- + 4H+ + 2H2O

+ Bước 2: Chuyển hóa Nitrite thành Nitrate dưới tác dụng của vi khuẩn Nitrobater:

2NO2- + O2 →  2 NO3-

Tổng cộng:

NH4+ + 2O2 → NO3- + 2H+ + H2O  (*)

Trên cơ sở phương trình tổng hợp sau:

NH4+ + 1,863O2 + 0,098CO2 → 0,0196C5H7O2N + 0,98NO3- + 0,0941H2O + 1,98H+

+ Bước 3: Sử dụng các hợp chất hữu cơ có trong nước thải (sử dụng cacbon hữu cơ)

Nitrate nitrogen + CH3OH → N2 + độ kiềm

Quá trình khử nitơ (denitrification) từ nitrate NO3- thành nitơ dạng khí N2 được thực hiện nhằm đạt chỉ tiêu cho phép của nitơ. Quá trình sinh học khử nitơ liên quan đến quá trình oxy hóa sinh học của nhiều cơ chất hữu cơ trong nước thải sử dụng nitrate hoặc nitrite như chất nhận điện tử thay vì dùng oxy, trong điều kiện không có DO hoặc dưới nồng độ DO giới hạn (nhỏ hơn 2 mg O2/L).

– Quá  trình  Photphorit hóa:  chủng  loại  vi  khuẩn  tham  gia  vào  quá  trình  này  là Acinetobacter. Các hợp chất hữu cơ chứa photpho sẽ được hệ vi khuẩn Acinetobacter chuyển hóa thành các hợp chất mới không chứa photpho và các hợp chất có chứa photpho nhưng dễ phân hủy đối với chủng loại vi khuẩn hiếu khí.

Hiệu suất xử lý Nitơ đạt bể anoxic đạt 60 – 75 {c1e992924dd2960268d0e7c864c91359d6b8192ca68ceef783c2c376c07e3bea}, Photpho 60{c1e992924dd2960268d0e7c864c91359d6b8192ca68ceef783c2c376c07e3bea} và BOD từ 10 -15{c1e992924dd2960268d0e7c864c91359d6b8192ca68ceef783c2c376c07e3bea};

Nước thải sau khi xử lý qua bể Anoxic sẽ tự chảy qua bể Hiếu khí (oxic);

 Bể vi sinh hiếu khí (oxic)

Bể Anoxic là công trình chính để xử lý các chất hữu cơ: BOD, COD một cách triệt để nhất. Oxy được cung cấp liên tục bằng máy thổi khí đảm bảo lượng oxi hòa tan trong nước thải luôn lớn hơn 2 mg O2/L. Trong điều kiện thổi khí liên tục này, quần thể vi sinh vật hiếu khí phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải thành những hợp chất vô cơ đơn giản như CO2 và nước:

C5H7O2N + O2 + Vi Sinh Vật → CO2 + H2O + Tế Bào Mới + Năng Lượng

(Trong đó C5H7O2N biểu thị cho các hợp chất hữu cơ có mặt trong nước thải)

Bên cạnh việc duy trì ổn định cho việc xử lý, tại bể oxic còn được lắp đặt hệ thống bổ sung dinh dưỡng và vi sinh khi cần thiết nhằm duy trì ổn định nồng độ các nguyên tố dinh dưỡng theo tỷ lệ thích hợp: BOD toàn phần: N : P = 100 : 5: 1 đây là tỷ lệ tối ưu cho quá trình phân giải các chất hữu cơ trong nước thải.

Bể lắng:

Hỗn hợp nước thải và bùn sinh học được đưa đến bể lắng. Tại đây, theo nguyên lý trọng lực bùn hoạt tính sẽ lắng xuống đáy bể. Bùn lắng ở bể được hồi tuần hoàn về bể sinh học hiếu khí (oxic) để duy trì lượng bùn hoạt tính trong bể. Phần bùn còn lại được bơm về bể chứa bùn được lắp đặt sẵn trong module.

Bể khử trùng:

Từ bể nước thải từ bể lắng, tự chảy qua bể khử trùng, hóa chất Chorine dạng vôi (nhằm giảm chi phí đầu tư thêm hệ thống châm hóa chất) được thêm vào bể để tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh đảm bảo chất lượng nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.