Xử lí nước cấp

vat-tu-1412823348 (FILEminimizer)

1. Lọc nước sinh hoạt gia đình và công nghiệp

– Cột lọc nước: Được chế tạo vật liệu composite, inox 304 siêu nhẹ, siêu cứng, chịu áp lực cao, bền trong môi trường tự nhiên (không cần mái che mưa nắng), môi trường axit, môi trường kiềm, nước mặn kiểu dáng đẹp, hiện đại.
– Nguyên liệu lọc nước: được nhập về từ Hoa Kỳ, Ấn Độ, Đức, Nga… như Turbidex, hạt nhựa trao đổi ion, mangans, corosex, filox, than hoạt tính, cát thạch anh (Việt Nam).

Ứng dụng: Lọc phèn, cặn sắt, mangan, thạch tín, Pb và kim loại nặng, khử chua nước, Khử mùi tanh hôi, khử mùi clo, làm trong nước, khử vôi, khử độ màu, lọc tạp chất hữu cơ và vô cơ… cho gia đình, công nghiệp, công ty, cơ quan, trường học, bệnh viện…

loc nuoc (FILEminimizer) (FILEminimizer)

2. Ưu điểm của hệ thống lọc nước sinh hoat

– Hoạt động tự động hoặc điều khiển bằng tay
– Độ bền vật liệu từ 2 – 5 năm, phụ thuộc vào nước đầuu vào, xúc xả ngược chất bẩn theo định kỳ.
– Vật liệu đạt chuẩn an toàn thực phẩm đã qua kiểm định.
– Lắp đặt dễ dàng bằng nhiều cách khác nhau (ở mục dưới) vận hành đơn giản.
– Không tạo sản phẩm phụ, không phai vật liệu vào nguồn nước.
– Kích thức nhỏ gọn, tiết kiệm diện tích
– Lưu lượng nhiều thông số phù hợp với mọi nhu cầu sử dụng nước
– Lựa chọn van xúc xả bằng van tay hoặc van tự động điện tử.

3. Lời khuyên từ chuyên gia : Bạn nên sử dụng 02 hệ thống lọc nước trong nhà:

+ Hệ thống 1 Là hệ thống lọc nước tổng sinh hoạt (đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt ): Với hệ thống này sẻ tạo ra ngồn nước sạch dùng cho cả nhà nhưng chưa thể dùng uống trực tiếp được.

+ Hệ thống 2 Là hệ thống lọc nước dành riêng cho ăn và uống trực tiếp (đạt tiêu chuẩn nước uống trực tiếp): Máy lọc RO có thể được lắp đặt ở vị trí như treo trên tường, để ở ngoài phòng khách khi lắp theo tủ inox đựng máy hoặc lắp dưới gầm tủ bếp (dưới chậu rửa). Như vậy sẽ tiết kiệm diện tích , có vòi nước tinh khiết riêng để sử dụng, tiện cho việc nấu nướng, ăn uống của cả gia đình.

15645593_1384128964939777_1765957074_n (FILEminimizer) (FILEminimizer)

– Công dụng : Lọc nước giếng khoan gia đình, công nghiệp, giếng khơi, nước sông, nước suối.

434216088354 (FILEminimizer)

+ Thiết bị phù hợp với một khu dân cư nhỏ, các công ty, xí nghiệp, nhà hàng, khách sạn… có nhu cầu sử dụng nhiều nước .
+ Lọc cặn sắt, mangan, asen (thạch tín gây ung thư), Chì các kim loại nặng…
+ Khử mùi tanh, lọc trong, lọc cặn màu vàng, màu đen, lọc tạp chất, huyễn phù…
+ Độ bền vật liệu từ 2 – 6 năm, phụ thuộc vào nguồn nước, qui trình xục rửa định kỳ, vật liệu hoàn toàn có thể tái sinh làm sạch tái sử dụng, đây là tính rất ưu việt của công nghệ vật liệu lọc.
+ Xử lý tổng thể nước ăn uống, sinh hoạt cho gia đình, cơ quan, nhà máy.

Ưu điểm của hệ thống:

– Hệ thống gọn, lắp ráp nhanh, không chiếm nhiều diện tích vì vậy nó tiết kiệm được đất xây dựng, thích hợp cho những nơi chật hẹp.

1

1. Tổng chất rắn hòa tan (TDS)
TDS là đại lượng đo tổng chất rắn hòa tan có trong nước, hay còn gọi là tổng chất khoáng.

1 2. Độ oxy hóa (Chất hữu cơ)
Độ oxy hóa được dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước. Có 2 phương pháp xác định độ oxy hóa tùy theo hóa chất sử dụng là phương pháp KMnO4 và K2CrO7.
3. Nhôm
Nhôm là thành phần chính trong các loại đá khoáng, đất sét. Nhôm được dùng trong các ngành công nghiệp sản xuất chất bán dẫn, thuốc nhuộm, sơn và đặc biệt là hóa chất keo tụ trong xử lý nước. Nước khai thác từ vùng đất nhiễm phèn thường có độ pH thấp và hàm lượng nhôm cao.
Nhôm không gây rối loạn cơ chế trao đổi chất, tuy nhiên có liên quan đến các bệnh Alzheimei và gia tăng quá trình lão hóa.
4. Sắt
Do ion sắt hai dễ bị oxy hóa thành hydroxyt sắt ba, tự kết tủa và lắng nên sắt ít tồn tại trong nguồn nước mặt. Đối với nước ngầm, trong điều kiện thiếu khí, sắt thường tồn tại ở dạng ion Fe2+ và hoà tan trong nước. Khi được làm thoáng, sắt hai sẽ chuyển hóa thành sắt ba, xuất hiện kết tủa hydroxyt sắt ba có màu vàng, dễ lắng. Trong trường hợp nguồn nước có nhiều chất hữu cơ, sắt có thể tồn tại ở dạng keo (phức hữu cơ) rất khó xử lý. Ngoài ra, nước có độ pH thấp sẽ gây hiện tượng ăn mòn đường ống và dụng cụ chứa, làm tăng hàm lượng sắt trong nước.
5. Mangan
Mangan thường tồn tại trong nước cùng với sắt nhưng với hàm lượng ít hơn. Khi trong nước có mangan thường tạo lớp cặn màu đen đóng bám vào thành và đáy bồn chứa.
Mangan có độc tính rất thấp và không gây ung thư. Ở hàm lượng cao hơn 0,15 mg/l có thể tạo ra vị khó chịu, làm hoen ố quần áo.
6. Asen (thạch tín)
Do thấm qua nhiều tầng địa chất khác nhau, nước ngầm thường chứa asen nhiều hơn nước mặt. Ngoài ra asen có mặt trong nguồn nước khi bị nhiễm nước thải công nghiệp, thuốc trừ sâu.
Khi bị nhiễm asen, có khả năng gây ung thư da và phổi.

2
7. Cadimi
Do thấm qua nhiều tầng địa chất khác nhau, nước ngầm thường chứa hàm lượng cadimi nhiều hơn nước mặt. Ngoài ra Cadimi còn thấy trong nguồn nước bị nhiễm nước thải công nghiệp khai thác mỏ, nước rỉ bãi rác. Cadimi có thể xuất hiện trong đường ống thép tráng kẽm nếu xảy ra hiện tượng ăn mòn.
Cadimi có tác động xấu đến thận. Khi bị nhiễm độc cao có khả năng gây ói mữa.
8. Crôm
Crôm có mặt trong nguồn nước khi bị nhiễm nước thải công nghiệp khai thác mỏ, xi mạ, thuộc da, thuốc nhuộm, sản xuất giấy và gốm sứ.
Crôm hóa trị 6 có độc tính mạnh hơn Crôm hóa trị 3 và tác động xấu đến các bộ phận cơ thể như gan, thận, cơ quan hô hấp. Nhiễm độc Crôm cấp tính có thể gây xuất huyết, viêm da, u nhọt. Crôm được xếp vào chất độc nhóm 1 (có khả năng gây ung thư cho người và vật nuôi).
9. Đồng
Đồng hiện diện trong nước do hiện tượng ăn mòn trên đường ống và các dụng cụ thiết bị làm bằng đồng hoặc đồng thau. Các loại hóa chất diệt tảo được sử dụng rộng rãi trên ao hồ cũng làm tăng hàm lượng đồng trong nguồn nước. Nước thải từ nhà máy luyện kim, xi mạ, thuộc da, sản xuất thuốc trừ sâu, diệt cỏ hay phim ảnh cũng góp phần làm tăng lượng đồng trong nguồn nước.
Đồng không tích lũy trong cơ thể nhiều đến mức gây độc. Ở hàm lượng 1 – 2 mg/l đã làm cho nước có vị khó chịu, và không thể uống được khi nồng độ cao từ 5 – 8 mg/l. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng đồng nhỏ hơn 2 mg/l.
10. Chì
Trong nguồn nước thiên nhiên chỉ phát hiện hàm lượng chì 0,4 – 0,8 mg/l. Tuy nhiên do ô nhiễm nước thải công nghiệp hoặc hiện tượng ăn mòn đường ống nên có thể phát hiện chì trong nước uống ở mức độ cao hơn.
Khi hàm lượng chì trong máu cao có thể gây tổn thương não, rối loạn tiêu hóa, yếu cơ, phá hủy hồng cầu. Chì có thể tích lũy trong cơ thể đến mức cao và gây độc. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng chì nhỏ hơn 0,01 mg/l
11. Kẽm
Kẽm ít khi có trong nước, ngoại trừ bị ô nhiễm từ nguồn nước thải của các khu khai thác quặng. Chưa phát hiện kẽm gây độc cho cơ thể người, nhưng ở hàm lượng > 5 mg/l đã làm cho nước có màu trắng sữa. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng kẽm < 3mg/l.
12. Niken
Niken ít khi hiện diện trong nước, ngoại trừ bị ô nhiễm từ nguồn nước thải của ngành điện tử, gốm sứ, ắc quy, sản xuất thép.
Niken có độc tính thấp và không tích lũy trong các mô. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng niken nhỏ hơn 0,02mg/l.
13. Thủy ngân
Thủy ngân hiếm khi tồn tại trong nước. Tuy nhiên các muối thủy ngân được dùng trong công nghệ khai khoáng có khả năng làm ô nhiễm nguồn nước. Khi nhiễm độc thủy ngân các cơ quan như thận và hệ thần kinh sẽ bị rối loạn. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng thủy ngân nhỏ hơn 0,001 mg/l.
14. Molybden
Molybden ít khi có mặt trong nước. Molybden thường có trong nước thải ngành điện, hóa dầu, thủy tinh, gốm sứ và thuốc nhuộm. Molybden dễ hấp thụ theo đường tiêu hóa và tấn công các cơ quan như gan, thận. Tiêu chuẩn nước uống quy định molybden nhỏ hơn 0,07 mg/l.
15. Clorua
Nguồn nước có hàm lượng clorua cao thường do hiện tượng thẩm thấu từ nước biển hoặc do ô nhiễm từ các lọai nước thải như mạ kẽm, khai thác dầu, sản xuất giấy, sản xuất nước từ quy trình làm mềm.
Clorua không gây hại cho sức khỏe. Giới hạn tối đa của clorua được lựa chọn theo hàm lượng natri trong nước, khi kết hợp với clorua sẽ gây vị mặn khó uống. Tiêu chuẩn nước sạch quy định Clorua nhỏ hơn 300 mg/l. Tiêu chuẩn nước uống quy định Clorua nhỏ hơn 250 mg/l.
16. Amôni – Nitrit – Nitrat
Các dạng thường gặp trong nước của hợp chất nitơ là amôni, nitrit, nitrat, là kết quả của quá trình phân hủy các chất hữu cơ hoặc do ô nhiễm từ nước thải. Trong nhóm này, amôni là chất gây độc nhiều nhất cho cá và các loài thủy sinh.
17. Sunfat
Sunfat thường có mặt trong nước là do quá trình oxy hóa các chất hữu cơ có chứa sunfua hoặc do ô nhiễm từ nguồn nước thải ngành dệt nhuộm, thuộc da, luyện kim, sản xuất giấy. Nước nhiễm phèn thường chứa hàm lượng sunfat cao.
18. Florua
Nước mặt thường có hàm lượng flo thấp khoảng 0,2 mg/l. Đối với nước ngầm, khi chảy qua các tầng đá vôi, dolomit, đất sét, hàm lượng flo trong nước có thể cao đến 8 – 9 mg/l.
19. Xyanua
Xyanua có mặt trong nguồn nước do ô nhiễm từ các loại nước thải ngành nhựa, xi mạ, luyện kim, hóa chất, sợi tổng hợp. Xyanua rất độc, thường tấn công các cơ quan như phổi, da, đường tiêu hóa.
20. Coliform
Vi khuẩn Coliform (phổ biến là Escherichia Coli) thường có trong hệ tiêu hóa của người. Sự phát hiện vi khuẩn Coli cho thấy nguồn nước đã có dấu hiệu ô nhiễm.

1

Hệ thống xử lý bụi công đoạn phun sơn cho các xưởng chế biến gỗ công nghiệp, xử lý hiệu quả bụi và mùi sơn nhờ hệ thống màng nước, hệ thống tách hơi nước sau khi xử lý qua màng giúp lớp than hoạt tính hoạt động hiệu quả xử lý mùi hơi dung môi trước khí thải ra môi trường…1