Xử lý nước

dong chai2 nuoc RO

dan loc dan ra chai rua binh

Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật Hưng Phương chuyên cung cấp:

– Dây chuyền lọc nước tinh khiết đóng chai, đóng bình
– Hệ thống lọc nước tinh khiết RO công ty, nhà xưởng, trường học; cơ sở sản xuất linh kiện điện tử;
– Dây chuyền xúc rửa, chiết rót, đóng nắp tự động và bán tự động bình bình 20 lít, chai pet (330ml, 500ml, 1500ml)
– Máy lọc nước trực tiếp nóng lạnh; Máy lọc nước RO gia đình
– Xử lý nước giếng khoan gia đình và công nghiệp
– Tư vấn, thiết kế, lắp đặt , thi công Dây chuyền lọc nước tinh khiết,  Hệ thống lọc nước tinh khiết, Dây chuyền sản xuất nước đóng chai, đóng bình 21 lit, chai pet
– Bảo trì, bảo dưỡng Dây chuyền lọc nước đóng chai, đóng bình
– Bảo trì, thay thế lõi lọc định kỳ máy lọc nước nóng lạnh

Cung cấp vật liệu lọc nước:

+ Than hoạt tính, cát thạch anh, Mangan, hạt khử phèn, hạt cation, anion…

+ Linh kiện: Đèn tia cực tím UV trong xử lý nước, cột lọc, lõi lọc, máy bơm,

dieu-kien-van-chuyen-hoa-chat

1.Hàm lượng hóa chất

Các hóa chất pha trộn được quy đổi ra nồng độ % để tiện cho việc tính toán

Nồng độ % khối lượng 

nong do

Trong đó:

C%: nồng độ phần trăm (%)

Mdd: khối lượng dung dịch (mdd = mct + mdm) (kg)

Mdm: khối lượng dung môi (kg)

Mct: khối lượng chất tan (kg)

Hàm lượng hóa chất

Pha hóa chất bằng nước do đó dung môi ở đây chính là H2O với khối lượng riêng là 1kg/lit.

Khi đó hàm lượng hóa chất cần pha được xác định theo công thức sau:

2

2. Cách pha hóa chất

 Ước tính hóa chất cần dùng cho việc vận hành HTXL ở đây đang được tham khảo. Hàm lượng của liều lượng hóa chất phụ thuộc vào chất lượng nước thải và cần được xem lại và điều chỉnh để đạt được kết quả xử lý tốt nhất.

a. Xút (NaOH)

Kiềm (xút vảy) sử dụng ở đây là dạng nguyên chất dùng trong công nghiệp. Trong công trình này công dụng xút đựơc dùng để trung hòa nâng pH của nước thải chủ yếu tại bể tuyển nổi.

Bồn chứa xút: loại bồn Composite chuyên dùng có khả năng chịu được ăn mòn.

Nồng độ xút thích hợp dùng trung hòa nước thải từ 50 ppm.

Liều lượng xút cần dùng:  50 ppm x 700m3 = 35 kg/ ngày đêm.

Chú ý: chỉ sử dụng khi có sự thay đổi pH

b. Axit Sulphuric (H2SO4) 98%

Acid sử dụng ở đây là acid sulphuric 98%. Trong công trình xử lý này công dụng acid dùng để trung hòa hạ pH của nước thải nhuộm từ giá trị 9-11 xuống khoảng 7-8, chủ yếu tại bể trung gian.

Bồn chứa acid: loại bồn composite chuyên dùng có khả năng chịu được ăn mòn.

Nồng độ acid thích hợp dùng trung hòa nước thải khoảng 30 ppm.

Liều lượng acid cần dùng khoảng 21 kg/ ngày đêm.

Nồng độ acid cần pha để pha đơn giản thường là 10 %.

Chú ý: chỉ sử dụng khi có sự thay đổi pH

c. Chlorine 10%

Dung dịch Chlorine được dùng làm tác nhân oxid hóa chất hữu cơ khử trùng nước thải.

Nồng độ Chlorine thích hợp dùng khử trùng nước thải khoảng 10 ppm.

Liều lượng Chlorine cần dùng khoảng  7kg/ ngày đêm.

Nồng độ Chlorine nên dùng trực tiếp dạng 10 %.

d. Chất dinh dưỡng

Chất dinh dưỡng được dùng để nuôi cấy vi sinh trong bể xử lý yếm khí & hiếu khí. Chất dinh dưỡng chỉ sử dụng trong giai đoạn khởi động ban đầu để nuôi cấy vi sinh và được châm vào bể xử lý yếm khí & hiếu khí bằng tay.

– Axit Phosphoric (H3PO4)

Acid phosphoric 85 % được sử dụng chủ yếu cung cấp phospho cho vi sinh vật ở bể xử lý sinh học.

Liều lượng axit phosphoric cần dùng:   20 kg/ngày đêm.

– Ure 10%

Ure được sử dụng chủ yếu cung cấp nito cho vi sinh vật ở bể xử lý sinh học.

Liều lượng Ure cần dùng:      80 kg/ngày đêm.

– Phèn PAC

Phèn dùng trong trường hợp này là PAC (Poly Aluminium Chloride) dạng bột màu vàng, khả năng hòa tan cao (MSDS).

Nồng độ phèn thích hợp cho phản ứng keo tụ khoảng 250 ppm.

Liều lượng phèn cần dùng: 250 mg/l x 700 m3 = 175 kg/ ngày đêm.

Nồng độ phèn pha nên dùng khoảng 10 %.

– Polymer Anion

Polimer anion dùng ở đây là: A1120 tinh thể trắng đục, độ hòa tan khá thấp (xem MSDS).

Nồng độ polimer thích hợp cho phản ứng keo tụ khoảng 3 ppm.

Liều lượng polimer cần dùng: 3 mg/l x 700 m3 = 2.1 kg/ ngày đêm.

Polymer Cation

Polimer cation dùng ở đây là: C1492 tinh thể trắng đục

Nồng độ polimer thích hợp cho phản ứng keo tụ khoảng 3 ppm.

HÓA CHẤT TIÊU THỤ TRONG 1 NGÀY:

STT

Hóa chất Đơn vị Khối lượng (kg)

01

Xút vảy (NaOH)

kg/ngày

35

02

Axit Sulphuric (H2SO4)

kg/ngày

21

03

Ure

kg/ngày

80

04

Axit Phosphoric (H3PO4)

kg/ngày

20

05

Chlorine

kg/ngày

7

06

Phèn PAC

kg/ngày

175

07

Polymer Anion

kg/ngày

2,1

08

Polymer Cation

kg/ngày

0,3

Chú ý: Hàm lượng của liều lượng hóa chất còn phụ thuộc vào chất lượng nước thải.

water-treatment

Amoni trong nước thải là 1 chỉ tiêu ô nhiễm trong QCVN 14:2008/BTNMT . Đây là 1 chi tiêu ô nhiễm trong nước thải khác với chỉ tiêu Nito tổng, các bạn có thể xem cách xử lý nito trong nước thải sinh hoạt nha . Xử lý Amoni trong nước thải là việc nitrat hóa amoni NH3+ thành nitrat NO3-. Đây là 1 quá trình chuyển hóa được thực hiện qua hai bước và với 2 loại vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter.

Phương trình phản ứng như sau :

Ammonia + Oxygen +Bazo+ Nitrosomonas = Nitrit

Nitrit + Oxygen + Bazo + Nitrobacter = Nitrat(NO3-)

Nitrit + Oxygen + Bazo + Nitrobacter = Nitrat(NO3-)

xu-ly-amoni-trong-nuoc-thai-sinh-hoat

Để chuyển đổi từ Amoni sang nitrit cần tỷ lệ 4,6/7,1 = oxy/bazo

Quá trình chuyển đổi amoni thành nitrat được tiến hành đầu tiên bởi các vi khuẩn sống trong đất và các loại vi khuẩn nitrat hóa khác. Trong giai đoạn nitrat hóa đầu tiên này, sự ôxy hóa amoni (NH4+) được tiến hành bởi các loài vi khuẩn Nitrosomonas, quá trình này chuyển đổi amoniac thành nitrit (NO2). Các loại vi khuẩn khác như Nitrobacter có nhiệm vụ ôxy hóa nitrit thành nitrat (NO3).[3] Việc biến đổi nitrit thành nitrat là một quá trình quan trọng vì sự tích tụ của nitrit sẽ gây ngộ độc cho thực vật.

Sau khi chuyển hóa thành NO3– tiếp tục phản ứng khử để chuyển hóa thành khí nito,Phản ứng oxy hóa khử này phụ thuộc vào các vi khuẩn dị dưỡng. (Các vi khuẩn dị dưỡng sử dụng nitrat như 1 nguồn thực phẩm).

Nitrat + Chất hữu cơ + Heterotrohic bapcteria =  Khí N + Khí Oxy + Kiềm

 

module
 Hệ thống module nhỏ gọn thích hợp cho không gian nhỏ, nhà hàng, khách sạn. Sản xuất bằng vật liệu Composite có độ bền cao, chống ăn mòn. Thiết bị đồng bộ có tuổi thọ cao, hoạt động hoàn toàn tự động.
– Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, ngoài ra còn có cả các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh nguy hiểm. Chất hữu cơ chứa trong nước thải bao gồm các hợp chất như protein (40 – 50%) hydrat cacbon (40 – 50%). Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt dao động trong khoảng 150 – 450 mg/l theo trọng lượng khô. Có khoảng 20 – 40% chất hữu cơ khó bị phân hủy sinh học
– Nguồn gốc nước thải: Từ sinh hoạt hằng ngày của cán bộ công nhân viên nhà máy, từ nhà bếp;
Yêu cầu công nghệ xử lý

– Cấu trúc hộp khối gọn nhẹ, chỉ một Module duy nhất;
– Vận hành hoàn toàn tự động.
– Chất lượng nước đạt tiêu chuẩn thải môi trường;
– Điện năng: tiết kiệm điện (nguồn 220/320kV, có thể dùng năng lượng mặt trời)
– Thời gian thi công lắp đặt nhanh 10 ngày;
– Diện tích chiếm dụng nhỏ

Quy trình công nghệ xử lý

cong-nghe

Thuyết minh công nghệ
        Nước thải sinh hoạt thải ra từ nhà vệ sinh, nhà tắm, nhà ăn,…được thu gom theo đường ống chung qua song chắn rác chảy về bể điều hòa. Bể điều hòa có vai trò điều hòa lưu lượng và nồng độ của nước thải đầu vào bể để nồng độ và lưu lượng sau khi ra khỏi bể vào hệ thống xử lý chính được ổn định.
Tiếp theo nước thải được bơm vào bể Anoxic.
Bể Anoxic:
      – Tại bể Anoxic nước thải được xáo trộn bằng máy thổi khí chìm kết hợp với hóa chất NaOH nhằm duy trì giá trị pH tối ưu cho quá trình xử lý. Trong điều kiện thiếu khí hệ vi sinh vật thiếu khí phát triển xử lý N và P thông qua 2 quá trình Nitrat hóa và Photphorit và một phần COD, BOD trong nước thải.
      – Quá trình nitrate hóa:
      Tại bể anoxic lưu lượng được ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho hệ vi sinh hoạt động 24/24; Ổn định tải lượng ô nhiễm cho vi sinh hoạt động với hiệu quả tối ưu. Bơm khuấy trộn chìm tạo điều kiện nước thải được tiếp xúc oxy kết hợp với việc kiểm soát pH tự động, nâng pH lên cao khoảng 8 tạo môi trường bazo kích thích sự phát triển của vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter sẽ oxi hoá hàm lượng amonia thành nitrate, quá trình khử Nitrate này diễn ra trong môi trường thiếu oxi.

       Các quá trình khử nitơ được thực hiện như sau: 

aa

Quá trình Oxy hóa và tổng hợp:

CHONS (chất hữu cơ) + O2 + Chất dinh dưỡng + vi khuẩn hiếu khí → CO2 + H2O + NH3 + C5H7O2N (tế bào vi khuẩn mới) + sản phẩm khác.
       Hô hấp nội bào:
C5H7O2N (tế bào) + 5O2 + vi khuẩn → 5CO2 + 2H2O + NH3 + E
        – Bên cạnh quá trình chuyển hóa các chất hữu cơ thành carbonic CO2 và nước H2O, vi khuẩn hiếu khí Nitrisomonas và Nitrobater còn oxy hóa ammonia NH3 thành nitrite NO2 và cuối cùng là nitrate NO3 . Sử dụng CH3OH làm chất xúc tác cung cấp cacbon cho sự chuyển hóa nitrate NO3– thành N2.
+ Bước 1: Quá trình Nitrat hóa chuyển hóa Nitơ thành Nitrite dưới tác dụng củaVi khuẩn Nitrisomonas:
    2NH4+ + 3O2 → 2NO2 + 4H+ + 2H2O
      + Bước 2: Chuyển hóa Nitrite thành Nitrate dưới tác dụng của vi khuẩn Nitrobater:
    2NO2 + O2 →  2 NO3
       Tổng cộng:
NH4+ + 2O2 → NO3 + 2H+ + H2O    (*)
      Trên cơ sở phương trình tổng hợp sau:
NH4+ + 1,863O2 + 0,098CO2 → 0,0196C5H7O2N + 0,98NO3 + 0,0941H2O + 1,98H+
      + Bước 3: Sử dụng các hợp chất hữu cơ có trong nước thải (sử dụng cacbon hữu cơ)
Nitrate nitrogen + CH3OH → N2 + độ kiềm
 
       – Quá trình khử nitơ (denitrification) từ nitrate NO3 thành nitơ dạng khí N2 được thực hiện nhằm đạt chỉ tiêu cho phép của nitơ. Quá trình sinh học khử nitơ liên quan đến quá trình oxy hóa sinh học của nhiều cơ chất hữu cơ trong nước thải sử dụng nitrate hoặc nitrite như chất nhận điện tử thay vì dùng oxy, trong điều kiện không có DO hoặc dưới nồng độ DO giới hạn (nhỏ hơn 2 mg O2/L).
       – Quá  trình  Photphorit hóa:  chủng  loại  vi  khuẩn  tham  gia  vào  quá  trình  này  là Acinetobacter. Các hợp chất hữu cơ chứa photpho sẽ được hệ vi khuẩn Acinetobacter chuyển hóa thành các hợp chất mới không chứa photpho và các hợp chất có chứa photpho nhưng dễ phân hủy đối với chủng loại vi khuẩn hiếu khí.
Hiệu suất xử lý Nitơ đạt bể anoxic đạt 60 – 75 %, Photpho 60%;
Nước thải sau khi xử lý qua bể Anoxic sẽ tự chảy qua bể Hiếu khí (oxic);
Bể hiếu khí:
        – Ở đây sẽ được máy thổi, cung cấp oxy qua hệ thống đĩa phân phối khí tinh để tiếp tục nitrat hóa.
Bể vi sinh hiếu khí (oxic) công trình chính để xử lý các chất hữu cơ: BOD, COD một cách triệt để nhất. Oxy được cung cấp liên tục bằng máy thổi khí đảm bảo lượng oxi hòa tan trong nước thải luôn lớn hơn 2 mg O2/L. Trong điều kiện thổi khí liên tục này, quần thể vi sinh vật hiếu khí phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải thành những hợp chất vô cơ đơn giản như CO2 và nước:
C5H7O2N + O2 + Vi Sinh Vật → CO2 + H2O + Tế Bào Mới + Năng Lượng
(Trong đó C5H7O2N biểu thị cho các hợp chất hữu cơ có mặt trong nước thải)
 
module-2-1024x356 (FILEminimizer)
         – Bên cạnh việc duy trì ổn định cho việc xử lý, tại bể oxic còn được lắp đặt hệ thống bổ sung dinh dưỡng và vi sinh khi cần thiết nhằm duy trì ổn định nồng độ các nguyên tố dinh dưỡng theo tỷ lệ thích hợp: BOD toàn phần: N : P = 100 : 5: 1 đây là tỷ lệ tối ưu cho quá trình phân giải các chất hữu cơ trong nước thải.

Nước thải sau khi ra khỏi bể Aerotank sẽ được chuyển qua bể lắng.

Bể lắng:

Tại bể lắng dưới tác dụng của trọng lực bùn được lắng xuống đáy bể, phần bùn dưới đáy bể được được bơm tuần hoàn về bể hiếu khí để duy trì lượng bùn hoạt tính trong bể. Phần nước trong bên trên chảy tràn ra máng thu nước và chảy về bể khử trùng.

Bể khử trùng:

Tại bể khử trùng, nước thải được bơm châm hóa chất khử trùng Clorin được châm vào bể với lưu lượng thích hợp để loại bỏ hết các loại vi khuẩn gây bệnh trước khi vào bể trung gian.

Bể trung gian:

Bể trung gian có chứa năng chứa và điều tiêt lưu lượng nước cho hệ thống lọc;

Hệ thống lọc áp lực:

Hệ thống lọc chứa vật liệu lọc bao gồm cát thạch anh, than hoạt tính, sỏi lọc … Các cặn bẩn trong nước sẽ được giữ lại trên bề mặt vật liệu lọc, nước sạch được thải vào hệ thống thoát nước khu vực.

Nước thải sau khi xử lý đạt loại A, QCVN 14:2008/BTNMT.

Ưu điểm hệ thống: Hệ thống module nhỏ gọn thích hợp cho không gian nhỏ, nhà hàng, khách sạn. Sản xuất bằng vật liệu Composite có độ bền cao, chống ăn mòn.

 

vat-tu-1412823348 (FILEminimizer)

1. Lọc nước sinh hoạt gia đình và công nghiệp

– Cột lọc nước: Được chế tạo vật liệu composite, inox 304 siêu nhẹ, siêu cứng, chịu áp lực cao, bền trong môi trường tự nhiên (không cần mái che mưa nắng), môi trường axit, môi trường kiềm, nước mặn kiểu dáng đẹp, hiện đại.
– Nguyên liệu lọc nước: được nhập về từ Hoa Kỳ, Ấn Độ, Đức, Nga… như Turbidex, hạt nhựa trao đổi ion, mangans, corosex, filox, than hoạt tính, cát thạch anh (Việt Nam).

Ứng dụng: Lọc phèn, cặn sắt, mangan, thạch tín, Pb và kim loại nặng, khử chua nước, Khử mùi tanh hôi, khử mùi clo, làm trong nước, khử vôi, khử độ màu, lọc tạp chất hữu cơ và vô cơ… cho gia đình, công nghiệp, công ty, cơ quan, trường học, bệnh viện…

loc nuoc (FILEminimizer) (FILEminimizer)

2. Ưu điểm của hệ thống lọc nước sinh hoat

– Hoạt động tự động hoặc điều khiển bằng tay
– Độ bền vật liệu từ 2 – 5 năm, phụ thuộc vào nước đầuu vào, xúc xả ngược chất bẩn theo định kỳ.
– Vật liệu đạt chuẩn an toàn thực phẩm đã qua kiểm định.
– Lắp đặt dễ dàng bằng nhiều cách khác nhau (ở mục dưới) vận hành đơn giản.
– Không tạo sản phẩm phụ, không phai vật liệu vào nguồn nước.
– Kích thức nhỏ gọn, tiết kiệm diện tích
– Lưu lượng nhiều thông số phù hợp với mọi nhu cầu sử dụng nước
– Lựa chọn van xúc xả bằng van tay hoặc van tự động điện tử.

3. Lời khuyên từ chuyên gia : Bạn nên sử dụng 02 hệ thống lọc nước trong nhà:

+ Hệ thống 1 Là hệ thống lọc nước tổng sinh hoạt (đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt ): Với hệ thống này sẻ tạo ra ngồn nước sạch dùng cho cả nhà nhưng chưa thể dùng uống trực tiếp được.

+ Hệ thống 2 Là hệ thống lọc nước dành riêng cho ăn và uống trực tiếp (đạt tiêu chuẩn nước uống trực tiếp): Máy lọc RO có thể được lắp đặt ở vị trí như treo trên tường, để ở ngoài phòng khách khi lắp theo tủ inox đựng máy hoặc lắp dưới gầm tủ bếp (dưới chậu rửa). Như vậy sẽ tiết kiệm diện tích , có vòi nước tinh khiết riêng để sử dụng, tiện cho việc nấu nướng, ăn uống của cả gia đình.

15645593_1384128964939777_1765957074_n (FILEminimizer) (FILEminimizer)

– Công dụng : Lọc nước giếng khoan gia đình, công nghiệp, giếng khơi, nước sông, nước suối.

434216088354 (FILEminimizer)

+ Thiết bị phù hợp với một khu dân cư nhỏ, các công ty, xí nghiệp, nhà hàng, khách sạn… có nhu cầu sử dụng nhiều nước .
+ Lọc cặn sắt, mangan, asen (thạch tín gây ung thư), Chì các kim loại nặng…
+ Khử mùi tanh, lọc trong, lọc cặn màu vàng, màu đen, lọc tạp chất, huyễn phù…
+ Độ bền vật liệu từ 2 – 6 năm, phụ thuộc vào nguồn nước, qui trình xục rửa định kỳ, vật liệu hoàn toàn có thể tái sinh làm sạch tái sử dụng, đây là tính rất ưu việt của công nghệ vật liệu lọc.
+ Xử lý tổng thể nước ăn uống, sinh hoạt cho gia đình, cơ quan, nhà máy.

Ưu điểm của hệ thống:

– Hệ thống gọn, lắp ráp nhanh, không chiếm nhiều diện tích vì vậy nó tiết kiệm được đất xây dựng, thích hợp cho những nơi chật hẹp.

1

1. Tổng chất rắn hòa tan (TDS)
TDS là đại lượng đo tổng chất rắn hòa tan có trong nước, hay còn gọi là tổng chất khoáng.

1 2. Độ oxy hóa (Chất hữu cơ)
Độ oxy hóa được dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước. Có 2 phương pháp xác định độ oxy hóa tùy theo hóa chất sử dụng là phương pháp KMnO4 và K2CrO7.
3. Nhôm
Nhôm là thành phần chính trong các loại đá khoáng, đất sét. Nhôm được dùng trong các ngành công nghiệp sản xuất chất bán dẫn, thuốc nhuộm, sơn và đặc biệt là hóa chất keo tụ trong xử lý nước. Nước khai thác từ vùng đất nhiễm phèn thường có độ pH thấp và hàm lượng nhôm cao.
Nhôm không gây rối loạn cơ chế trao đổi chất, tuy nhiên có liên quan đến các bệnh Alzheimei và gia tăng quá trình lão hóa.
4. Sắt
Do ion sắt hai dễ bị oxy hóa thành hydroxyt sắt ba, tự kết tủa và lắng nên sắt ít tồn tại trong nguồn nước mặt. Đối với nước ngầm, trong điều kiện thiếu khí, sắt thường tồn tại ở dạng ion Fe2+ và hoà tan trong nước. Khi được làm thoáng, sắt hai sẽ chuyển hóa thành sắt ba, xuất hiện kết tủa hydroxyt sắt ba có màu vàng, dễ lắng. Trong trường hợp nguồn nước có nhiều chất hữu cơ, sắt có thể tồn tại ở dạng keo (phức hữu cơ) rất khó xử lý. Ngoài ra, nước có độ pH thấp sẽ gây hiện tượng ăn mòn đường ống và dụng cụ chứa, làm tăng hàm lượng sắt trong nước.
5. Mangan
Mangan thường tồn tại trong nước cùng với sắt nhưng với hàm lượng ít hơn. Khi trong nước có mangan thường tạo lớp cặn màu đen đóng bám vào thành và đáy bồn chứa.
Mangan có độc tính rất thấp và không gây ung thư. Ở hàm lượng cao hơn 0,15 mg/l có thể tạo ra vị khó chịu, làm hoen ố quần áo.
6. Asen (thạch tín)
Do thấm qua nhiều tầng địa chất khác nhau, nước ngầm thường chứa asen nhiều hơn nước mặt. Ngoài ra asen có mặt trong nguồn nước khi bị nhiễm nước thải công nghiệp, thuốc trừ sâu.
Khi bị nhiễm asen, có khả năng gây ung thư da và phổi.

2
7. Cadimi
Do thấm qua nhiều tầng địa chất khác nhau, nước ngầm thường chứa hàm lượng cadimi nhiều hơn nước mặt. Ngoài ra Cadimi còn thấy trong nguồn nước bị nhiễm nước thải công nghiệp khai thác mỏ, nước rỉ bãi rác. Cadimi có thể xuất hiện trong đường ống thép tráng kẽm nếu xảy ra hiện tượng ăn mòn.
Cadimi có tác động xấu đến thận. Khi bị nhiễm độc cao có khả năng gây ói mữa.
8. Crôm
Crôm có mặt trong nguồn nước khi bị nhiễm nước thải công nghiệp khai thác mỏ, xi mạ, thuộc da, thuốc nhuộm, sản xuất giấy và gốm sứ.
Crôm hóa trị 6 có độc tính mạnh hơn Crôm hóa trị 3 và tác động xấu đến các bộ phận cơ thể như gan, thận, cơ quan hô hấp. Nhiễm độc Crôm cấp tính có thể gây xuất huyết, viêm da, u nhọt. Crôm được xếp vào chất độc nhóm 1 (có khả năng gây ung thư cho người và vật nuôi).
9. Đồng
Đồng hiện diện trong nước do hiện tượng ăn mòn trên đường ống và các dụng cụ thiết bị làm bằng đồng hoặc đồng thau. Các loại hóa chất diệt tảo được sử dụng rộng rãi trên ao hồ cũng làm tăng hàm lượng đồng trong nguồn nước. Nước thải từ nhà máy luyện kim, xi mạ, thuộc da, sản xuất thuốc trừ sâu, diệt cỏ hay phim ảnh cũng góp phần làm tăng lượng đồng trong nguồn nước.
Đồng không tích lũy trong cơ thể nhiều đến mức gây độc. Ở hàm lượng 1 – 2 mg/l đã làm cho nước có vị khó chịu, và không thể uống được khi nồng độ cao từ 5 – 8 mg/l. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng đồng nhỏ hơn 2 mg/l.
10. Chì
Trong nguồn nước thiên nhiên chỉ phát hiện hàm lượng chì 0,4 – 0,8 mg/l. Tuy nhiên do ô nhiễm nước thải công nghiệp hoặc hiện tượng ăn mòn đường ống nên có thể phát hiện chì trong nước uống ở mức độ cao hơn.
Khi hàm lượng chì trong máu cao có thể gây tổn thương não, rối loạn tiêu hóa, yếu cơ, phá hủy hồng cầu. Chì có thể tích lũy trong cơ thể đến mức cao và gây độc. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng chì nhỏ hơn 0,01 mg/l
11. Kẽm
Kẽm ít khi có trong nước, ngoại trừ bị ô nhiễm từ nguồn nước thải của các khu khai thác quặng. Chưa phát hiện kẽm gây độc cho cơ thể người, nhưng ở hàm lượng > 5 mg/l đã làm cho nước có màu trắng sữa. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng kẽm < 3mg/l.
12. Niken
Niken ít khi hiện diện trong nước, ngoại trừ bị ô nhiễm từ nguồn nước thải của ngành điện tử, gốm sứ, ắc quy, sản xuất thép.
Niken có độc tính thấp và không tích lũy trong các mô. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng niken nhỏ hơn 0,02mg/l.
13. Thủy ngân
Thủy ngân hiếm khi tồn tại trong nước. Tuy nhiên các muối thủy ngân được dùng trong công nghệ khai khoáng có khả năng làm ô nhiễm nguồn nước. Khi nhiễm độc thủy ngân các cơ quan như thận và hệ thần kinh sẽ bị rối loạn. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng thủy ngân nhỏ hơn 0,001 mg/l.
14. Molybden
Molybden ít khi có mặt trong nước. Molybden thường có trong nước thải ngành điện, hóa dầu, thủy tinh, gốm sứ và thuốc nhuộm. Molybden dễ hấp thụ theo đường tiêu hóa và tấn công các cơ quan như gan, thận. Tiêu chuẩn nước uống quy định molybden nhỏ hơn 0,07 mg/l.
15. Clorua
Nguồn nước có hàm lượng clorua cao thường do hiện tượng thẩm thấu từ nước biển hoặc do ô nhiễm từ các lọai nước thải như mạ kẽm, khai thác dầu, sản xuất giấy, sản xuất nước từ quy trình làm mềm.
Clorua không gây hại cho sức khỏe. Giới hạn tối đa của clorua được lựa chọn theo hàm lượng natri trong nước, khi kết hợp với clorua sẽ gây vị mặn khó uống. Tiêu chuẩn nước sạch quy định Clorua nhỏ hơn 300 mg/l. Tiêu chuẩn nước uống quy định Clorua nhỏ hơn 250 mg/l.
16. Amôni – Nitrit – Nitrat
Các dạng thường gặp trong nước của hợp chất nitơ là amôni, nitrit, nitrat, là kết quả của quá trình phân hủy các chất hữu cơ hoặc do ô nhiễm từ nước thải. Trong nhóm này, amôni là chất gây độc nhiều nhất cho cá và các loài thủy sinh.
17. Sunfat
Sunfat thường có mặt trong nước là do quá trình oxy hóa các chất hữu cơ có chứa sunfua hoặc do ô nhiễm từ nguồn nước thải ngành dệt nhuộm, thuộc da, luyện kim, sản xuất giấy. Nước nhiễm phèn thường chứa hàm lượng sunfat cao.
18. Florua
Nước mặt thường có hàm lượng flo thấp khoảng 0,2 mg/l. Đối với nước ngầm, khi chảy qua các tầng đá vôi, dolomit, đất sét, hàm lượng flo trong nước có thể cao đến 8 – 9 mg/l.
19. Xyanua
Xyanua có mặt trong nguồn nước do ô nhiễm từ các loại nước thải ngành nhựa, xi mạ, luyện kim, hóa chất, sợi tổng hợp. Xyanua rất độc, thường tấn công các cơ quan như phổi, da, đường tiêu hóa.
20. Coliform
Vi khuẩn Coliform (phổ biến là Escherichia Coli) thường có trong hệ tiêu hóa của người. Sự phát hiện vi khuẩn Coli cho thấy nguồn nước đã có dấu hiệu ô nhiễm.

untitled-1-copy

Nước thải từ hoạt động của nhà máy sx Đông dược có tính chất phức tạp bao gồm nước thải sản xuất với nồng độ COD từ 7000 – 9000 mg/l (có chứa PVP Iodine), nước vệ sinh thiết bị (có pH lớn) do đó nếu không kiểm soát tốt công đoạn ban đầu sẽ rất khó xử lý.

nt-dong-duoc

Nước thải sau khi xử lý qua bể tách mỡ được đưa về bể gom, tại đây sẽ được trung hòa đưa pH tối ưu cho hoạt động vi sinh vật trong hệ thống xử lý, hóa chất Na2S2O3 được châm vào bể làm mất hoạt tính PVP iodine, nước thải trong bể gom được xáo trộn đồng đều nhờ hệ thống khí nén. Sau khi xử lý ổn định nước thải tại bể gom, nước được bơm lên hệ thống xử lý;

Nước thải từ hố thu được bơm lên hệ thống xử lý qua ngăn tách rác để tách các rác có kích thước lớn, tránh hiện tượng rác gây tắc nghẽn bơm cho các quá trình phía sau. Nước thải tự chảy vào bể UASB. Tại bể UASB diễn ra quá trình xử lý sinh học kị khí nhằm giảm tải trọng COD, BOD;

kinh-do-5_web

Bể UASB:

Được thiết kế cho nước thải có nồng độ ô nhiễm chất hữu cơ cao và thành phần chất rắn thấp, nước thải sẽ được phân phối từ dưới lên và được khống chế vận tốc phù hợp (v<1m/h).  Nước thải được phân phối từ dưới lên, qua lớp bùn kỵ khí, tại đây sẽ diễn ra quá trình phân hủy chất hữu cơ bởi các vi sinh vật, hiệu quả xử lý của bể được quyết định bởi tầng vi sinh này.

Hệ thống tách pha phía trên bê làm nhiệm vụ tách các pha rắn – lỏng và khí, qua đó thì các chất khí sẽ bay lên, bùn sẽ rơi xuống đáy bể và nước sau xử lý sẽ theo máng lắng chảy qua công trình xử lý tiếp.

Quá trình phân hủy kỵ khí xảy ra theo 4 giai đoạn

+ Giai đoạn 1Thủy phân, cắt mạch các hợp chất cao phân tử.

Dưới tác dụng của enzyme do vi khuẩn tiết ra, các phức chất và chất không tan (polysaccharides, proteins, lipids) chuyển hóa thành các phức đơn giản hơn hoặc chất hòa tan (như đường, các amino acid, acid béo). Quá trình này xảy ra chậm. Tốc độ thủy phân phụ thuộc vào pH, kích thước hạt và đặc tính dễ phân hủy của cơ chất.

+ Giai đoạn 2: Axít hóa

Vi khuẩn lên men chuyển hóa các chất hòa tan thành chất đơn giản như acid béo dễ bay hơi, alcohols, acid lactic, methanol, CO2, H2, NH3, H2S và sinh khối mới. Sự hình thành các acid có thể làm pH giảm xuống đến 4.0.

+Giai đoạn 3: Methane hóa.

Giai đoạn này chuyển từ sản phẩm đã methane hóathành khí (CH4 và CO2) bằng nhiều loại vi khuẩn kỵ khí nghiêm ngặt. Các phương trình phản ứng:

CH3COOH = CH4 + CO2

2C2H5OH + CO2 = CH4 + 2CH3COOH

4(CH3)3N + H2O à 9CH4 + 3CO2 + 6H2O + 4NH3

CO2 + 4H2 = CH4 + 2H2O

Bể UASB thích hợp để xử lý các loại nước thải có nồng độ ô nhiễm hữu cơ rất cao, (COD ≤ 15000mg/l, nếu COD > 15000mg/l cần phải pha loảng hoặc tuần hoàn nước thải đầu ra.).

Hiệu suất xử lý COD có thể đến 80%.

Nước thải sau đó tự chảy sang bể Anoxic.

Tại bể Anoxic:

Nnước thải được xáo trộn bằng máy thổi khí chìm kết hợp với hóa chất NaOH nhằm duy trì giá trị pH tối ưu cho quá trình xử lý. Trong điều kiện thiếu khí hệ vi sinh vật thiếu khí phát triển xử lý N và P thông qua 2 quá trình Nitrat hóa và Photphorit và một phần COD, BOD trong nước thải.

– Quá trình nitrate hóa:

Tại bể anoxic lưu lượng được ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho hệ vi sinh hoạt động 24/24; Ổn định tải lượng ô nhiễm cho vi sinh hoạt động với hiệu quả tối ưu. Bơm khuấy trộn chìm tạo điều kiện nước thải được tiếp xúc oxy kết hợp với việc kiểm soát pH tự động, nâng pH lên cao khoảng 8 tạo môi trường bazo kích thích sự phát triển của vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter sẽ oxi hoá hàm lượng amonia thành nitrate, quá trình khử Nitrate này diễn ra trong môi trường thiếu oxi.

Các quá trình khử nitơ được thực hiện như sau:

Quá trình Oxy hóa và tổng hợp

CHONS (chất hữu cơ) + O2 + Chất dinh dưỡng + vi khuẩn hiếu khí à CO2 + H2O + NH3 + C5H7O2N (tế bào vi khuẩn mới) + sản phẩm khác.

Hô hấp nội bào

C5H7O2N (tế bào) + 5O2 + vi khuẩn à 5CO2 + 2H2O + NH3 + E

Bên cạnh quá trình chuyển hóa các chất hữu cơ thành carbonic CO2 và nước H2O, vi khuẩn hiếu khí Nitrisomonas và Nitrobater còn oxy hóa ammonia NH3 thành nitrite NO2- và cuối cùng là nitrate NO3- . Sử dụng CH3OH làm chất xúc tác cung cấp cacbon cho sự chuyển hóa nitrate NO3- thành N2.

+ Bước 1: Quá trình Nitrat hóa chuyển hóa Nitơ thành Nitrite dưới tác dụng củaVi khuẩn Nitrisomonas:

2NH4+ + 3O2 → 2NO2- + 4H+ + 2H2O

+ Bước 2: Chuyển hóa Nitrite thành Nitrate dưới tác dụng của vi khuẩn Nitrobater:

2NO2- + O2 →  2 NO3-

Tổng cộng:

NH4+ + 2O2 → NO3- + 2H+ + H2O  (*)

Trên cơ sở phương trình tổng hợp sau:

NH4+ + 1,863O2 + 0,098CO2 → 0,0196C5H7O2N + 0,98NO3- + 0,0941H2O + 1,98H+

+ Bước 3: Sử dụng các hợp chất hữu cơ có trong nước thải (sử dụng cacbon hữu cơ)

Nitrate nitrogen + CH3OH → N2 + độ kiềm

Quá trình khử nitơ (denitrification) từ nitrate NO3- thành nitơ dạng khí N2 được thực hiện nhằm đạt chỉ tiêu cho phép của nitơ. Quá trình sinh học khử nitơ liên quan đến quá trình oxy hóa sinh học của nhiều cơ chất hữu cơ trong nước thải sử dụng nitrate hoặc nitrite như chất nhận điện tử thay vì dùng oxy, trong điều kiện không có DO hoặc dưới nồng độ DO giới hạn (nhỏ hơn 2 mg O2/L).

– Quá  trình  Photphorit hóa:  chủng  loại  vi  khuẩn  tham  gia  vào  quá  trình  này  là Acinetobacter. Các hợp chất hữu cơ chứa photpho sẽ được hệ vi khuẩn Acinetobacter chuyển hóa thành các hợp chất mới không chứa photpho và các hợp chất có chứa photpho nhưng dễ phân hủy đối với chủng loại vi khuẩn hiếu khí.

Hiệu suất xử lý Nitơ đạt bể anoxic đạt 60 – 75 %, Photpho 60% và BOD từ 10 -15%;

Nước thải sau khi xử lý qua bể Anoxic sẽ tự chảy qua bể Hiếu khí (oxic);

 Bể vi sinh hiếu khí (oxic)

Bể Anoxic là công trình chính để xử lý các chất hữu cơ: BOD, COD một cách triệt để nhất. Oxy được cung cấp liên tục bằng máy thổi khí đảm bảo lượng oxi hòa tan trong nước thải luôn lớn hơn 2 mg O2/L. Trong điều kiện thổi khí liên tục này, quần thể vi sinh vật hiếu khí phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải thành những hợp chất vô cơ đơn giản như CO2 và nước:

C5H7O2N + O2 + Vi Sinh Vật → CO2 + H2O + Tế Bào Mới + Năng Lượng

(Trong đó C5H7O2N biểu thị cho các hợp chất hữu cơ có mặt trong nước thải)

Bên cạnh việc duy trì ổn định cho việc xử lý, tại bể oxic còn được lắp đặt hệ thống bổ sung dinh dưỡng và vi sinh khi cần thiết nhằm duy trì ổn định nồng độ các nguyên tố dinh dưỡng theo tỷ lệ thích hợp: BOD toàn phần: N : P = 100 : 5: 1 đây là tỷ lệ tối ưu cho quá trình phân giải các chất hữu cơ trong nước thải.

Bể lắng:

Hỗn hợp nước thải và bùn sinh học được đưa đến bể lắng. Tại đây, theo nguyên lý trọng lực bùn hoạt tính sẽ lắng xuống đáy bể. Bùn lắng ở bể được hồi tuần hoàn về bể sinh học hiếu khí (oxic) để duy trì lượng bùn hoạt tính trong bể. Phần bùn còn lại được bơm về bể chứa bùn được lắp đặt sẵn trong module.

Bể khử trùng:

Từ bể nước thải từ bể lắng, tự chảy qua bể khử trùng, hóa chất Chorine dạng vôi (nhằm giảm chi phí đầu tư thêm hệ thống châm hóa chất) được thêm vào bể để tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh đảm bảo chất lượng nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.

1

Hệ thống xử lý bụi công đoạn phun sơn cho các xưởng chế biến gỗ công nghiệp, xử lý hiệu quả bụi và mùi sơn nhờ hệ thống màng nước, hệ thống tách hơi nước sau khi xử lý qua màng giúp lớp than hoạt tính hoạt động hiệu quả xử lý mùi hơi dung môi trước khí thải ra môi trường…1